Số lượt truy cập

    Tất cả: stat tracker for tumblr
    Trang hiện tại: 1700
Chia sẻ trang này




Ghi chú chung trong Hồ sơ Kết cấu

Tác giả: forum.strukts.com

Bài viết này đề cập đến nội dung thường có trong bản vẽ Ghi chú chung của Hồ sơ Kết cấu. Nội dung được tham khảo từ một diễn đàn nước ngoài. Ký hiệu (...) để chỉ nội dung cần thay thế cho mỗi công trình

  1. Công trình được thiết kế theo tiêu chuẩn (...).
  2. Tất cả các kích thước, trục định vị, cao độ, vị trí lỗ mở cần được đối chiếu với các hồ sơ Kiến trúc và Cơ điện trước khi tiến hành xây dựng.
  3. Cao độ móng là (...) so với cao độ của nền đất tự nhiên, như được thể hiện trong bản vẽ.
  4. Móng được thiết kế với ứng suất nền cho phép là (...) tại cao độ móng theo số liệu từ Báo cáo Khảo sát địa chất.
  5. Có thể sử dụng phụ gia để chống thấm và tăng khả năng làm việc cho cấu kiện bê tông cốt thép tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm. Các phụ gia cần được chấp thuận bởi đơn vị tư vấn thiết kế.
  6. Tất cả các mặt bê tông phía trong nếu tiếp xúc với nước phải được sơn bằng vật liệu chống lại các tác dụng của nước như đã được nêu ra trong chỉ dẫn kỹ thuật.
  7. Tất cả các mặt bề tông phía ngoài nếu tiếp xúc với nước ngầm phải được phủ bằng vật liệu thích hợp tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật.
  8. Tất cả các mặt bề tông phía ngoài thuộc phần nhầm nhưng không tiếp xúc với nước ngầm phải được phủ bằng 3 lớp bitum oxi hóa.
  9. Các mạch ngừng thi công phải được thi công theo chỉ định trong bản vẽ.
  10. Sử dụng bê tông cấp độ bền (...) cho tất cả các cấu kiện tiếp xúc với nước, với hàm lượng xi măng tối thiểu (...) kg/m3. Cường độ đặc trưng của bê tông tối thiểu là (...) MPa
  11. Sử dụng bê tông cấp độ bền (...) cho tất cả các cấu kiện không tiếp xúc với nước, với hàm lượng xi măng tối thiểu (...) kg/m3. Cường độ đặc trưng của bê tông tối thiểu là (...) MPa
  12. Sử dụng bê tông cấp độ bền (...) cho tất cả các cấu kiện bê tông (không cốt thép), với hàm lượng xi măng tối thiểu (...) kg/m3. Cường độ đặc trưng của bê tông tối thiểu là (...) MPa
  13. Cốt thép dọc sử dụng thép cường độ cao (fy/fu = .../...) được ký hiệu bằng Φ ; cốt thép đai sử dụng thép thường (fy/fu = .../...) được ký hiệu bằng φ . Cốt thép tuân theo tiêu chuẩn (...).
  14. Chiều dài nối cốt thép chịu kéo và chịu nén lần lượt bằng (...) lần và (...) lần đường kính lớn nhất của thép được nối trừ khi có chỉ định khác trong bản vẽ hoặc trong chỉ dẫn kỹ thuật.
  15. Chiều dày nhỏ nhất của lớp bê tông bảo vệ cốt thép đối với kết cấu có tiếp xúc với nước là: 50mm đối với cột, vách và móng; 25mm đối với dầm và sàn; 15mm cho các cấu kiện khác.
  16. Gia cường các lỗ mở theo các chỉ định trong bản vẽ (xem các chi tiết phụ).
  17. Đối với sàn, một nửa số cốt thép cần được uốn móc trừ khi có các chỉ định khác (xem các chi tiết phụ)
  18. Đối với dầm và sàn liên tục, thép vai bò nếu có cần được uốn tại vị trí 1/5 nhịp thông thủy của phải được kéo dài tới vị trí 1/4 của nhịp lớn nhất trong hai nhịp liền kề trừ khi có các chỉ định khác (xem các chi tiết phụ).
  19. Đối với dầm liên tục không sử dụng thép vai bò, cốt thép lớp trên cần được kéo dài tới vị trí 1/3 của nhịp lớn nhất trong 2 nhịp liên kề trừ khi có chỉ định khác (xem các chi tiết phụ).
  20. Đối với dầm và sàn công xôn, cốt thép lớp trên cần được neo vào phía trong (đối trọng) một khoảng bằng giá trị lớn nhất giữa 1.5 lần chiều dài công xôn và 1/3 chiều dài nhịp thông thủy của dầm đối trọng, trừ khi có các chỉ định khác (xem các chi tiết phụ).
  21. Khi chiều cao dầm lớn hơn (...), cần bổ sung 2 thanh đường kính 10mm chống co ngót và cách nhau không quá (...) trên chiều cao dầm, trừ khi có các chỉ định khác (xem các chi tiết phụ).
  22. Tất cả các kích thước và cao độ được ghi ở đơn vị (...) trừ khi có các chỉ định khác.

(Nguồn: http://forum.strukts.com/discussion/637/general-notes)

 

 

Chia sẻ trang này:
 

 
 

TAG: ghi chú chung

Các bài viết liên quan: